Bảo hiểm Tai nạn và Sức khỏe thuyền viên

Quý khách có nhu cầu mua sản phẩm Bảo hiểm Tai nạn và Sức khỏe thuyền viên vui lòng liên hệ hotline miễn phí cước gọi 1800-588812.

TÓM TẮT SẢN PHẨM

(Quy tắc Bảo hiểm Tai nạn và Sức khỏe thuyền viên ban hành theo Quyết định số 2245/2025-BM/CN ngày 18/09/2025 của Tổng Giám đốc Tổng Công ty Cổ phần Bảo Minh)

Xem và tải quy tắc: Tại đây

1. Tên sản phẩm BẢO HIỂM TAI NẠN VÀ SỨC KHỎE THUYỀN VIÊN
2. Người được bảo hiểm Người được bảo hiểm phải đáp ứng các điều kiện tham gia bảo hiểm sau đây:
- Mọi thuyền viên Việt Nam/nước ngoài đang làm việc trên các tàu, thuyền và phương tiện thủy quy định tại (phạm vi địa lý được bảo hiểm) phải có độ tuổi và tuân thủ các quy định, tiêu chuẩn của pháp luật và cơ quan chức năng, có tên trong danh bạ đăng ký với cơ quan chức năng trước mỗi lần xuất bến.
- Thuyền viên bao gồm thuyền trưởng, thuyền phó, máy trưởng, máy phó, các sĩ quan, thủy thủ, thợ máy, nhân viên phục vụ, cán bộ khoa học kỹ thuật làm công tác nghiên cứu, chuyên gia, thực tập sinh, và những người lao động chính, lao động phụ làm việc trên các loại tàu, thuyền, phương tiện thủy như phà, sà lan và các phương tiện thủy khác.
- Không bị thương tật vĩnh viễn từ 50% trở lên.
- Không bị tâm thần, phong.
- Không có tiền sử hoặc không đang bị bệnh ung thư.
- Không đang trong thời gian điều trị thương tật, bệnh tật.
3. Phạm vi bảo hiểm
1. Phạm vi bảo hiểm – Quyền lợi bảo hiểm A: Tử vong/Mất tích/Thương tật vĩnh viễn do tai nạn.
2. Phạm vi bảo hiểm – Quyền lợi bảo hiểm B: Chi phí y tế do tai nạn.
3. Phạm vi bảo hiểm – Quyền lợi bảo hiểm C: Tử vong/Thương tật vĩnh viễn do ốm đau, bệnh tật.
4. Phạm vi bảo hiểm – Quyền lợi bảo hiểm D: Chi phí y tế do ốm đau, bệnh tật phải nằm viện hoặc phẫu thuật.
5. Phạm vi bảo hiểm – Quyền lợi bảo hiểm E: Trợ cấp mất giảm thu nhập do tai nạn, ốm đau, bệnh tật phải nằm viện.
4. Quyền lợi bảo hiểm                       QUYỀN LỢI BẢO HIỂM CƠ SỞ BỒI THƯỜNG
1. Quyền lợi bảo hiểm A - Tử vong/Mất tích/Thương tật vĩnh viễn do tai nạn Giới hạn bảo hiểm/người/năm
Tử vong/Mất tích/Thương tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn. 100% Số tiền bảo hiểm QLBH A
Thương tật bộ phận vĩnh viễn do tai nạn Trả theo tỷ lệ % STBH A theo bảng tỷ lệ thương tật kèm theo Quy tắc bảo hiểm
Chi phí xử lý xác, hòm và chôn cất Trả chi phí thực tế, tối đa không vượt 5.000.000 VND/người
2. Quyền lợi bảo hiểm B - Chi phí y tế do tai nạn Giới hạn bảo hiểm/người/năm
Chi phí y tế do tai nạn. Trả chi phí y tế thực tế phát sinh cho việc điều trị thương tật, bao gồm: vận chuyển cấp cứu, tiền phẫu thuật, tiền khám, chi phí điều trị như: xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, truyền dịch, truyền máu, ôxy, huyết thanh, tiền giường bệnh, tiền thuốc điều trị, viện phí.
Trong mọi trường hợp, tổng số tiền được trả không vượt quá STBH B.
3. Quyền lợi bảo hiểm C - Tử vong/Thương tật vĩnh viễn do ốm đau, bệnh tật Giới hạn bảo hiểm/người/năm
Tử vong/thương tật toàn bộ vĩnh viễn do ốm đau, bệnh tật 100% Số tiền bảo hiểm QLBH C
Thương tật bộ phận vĩnh viễn do ốm đau, bệnh tật Trả theo tỷ lệ % STBH C theo bảng tỷ lệ thương tật kèm theo Quy tắc bảo hiểm
Chi phí xử lý xác, hòm và chôn cất Trả chi phí thực tế, tối đa không vượt 5.000.000 VND/người
4. Quyền lợi bảo hiểm D - Chi phí y tế do ốm đau, bệnh tật phải nằm viện hoặc phẫu thuật Giới hạn bảo hiểm/người/năm
Trường hợp nằm viện do ốm đau, bệnh tật -  20 ngày nằm viện đầu tiên: Trả chi phí y tế thực tế phát sinh cho việc điều trị, không vượt quá 0,5% STBH D/ngày nằm viện.
-  Từ ngày nằm viện thứ 21 trở đi: Trả chi phí y tế thực tế phát sinh cho việc điều trị, không vượt quá 0,3% STBH D/ngày nằm viện.
Tối đa 90 ngày/năm.
Trường hợp phẫu thuật do ốm đau, bệnh tật  Trả chi phí thực tế, tổng số tiền được chi trả không vượt quá tỷ lệ phần trăm STBH D tương ứng với từng loại phẫu thuật quy định tại Bảng tỷ lệ phẫu thuật ban hành kèm theo Quy tắc bảo hiểm.
5. Quyền lơi bảo hiểm E - Trợ cấp mất giảm thu nhập do tai nạn, ốm đau, bệnh tật phải nằm viện Giới hạn bảo hiểm/người/năm
Trường hợp người được bảo hiểm phải nằm viện Trả tiền trợ cấp hàng ngày trong quá trình nằm viện theo chỉ định của bác sĩ theo giới hạn tại HĐBH. Tiền bảo hiểm trả cho thời gian nằm viện điều trị này không vượt quá số tiền, thời hạn đã chọn trong HĐBH. Số tiền trợ cấp chi trả sẽ căn cứ vào một trong 2 lựa chọn
a.     Số tiền cố định đã chọn/ngày hoặc
b.    Tiền lương mỗi ngày căn cứ vào mức lương tháng của NĐBH như ghi tại HĐBH. Trong đó:
-       Tính trên cơ sở mức lương tháng trên Hợp đồng lao động hoặc theo khai báo mới nhất của BMBH/NĐBH (đã được Bảo Minh xác nhận) tại thời điểm xảy ra tai nạn, ốm đau, bệnh tật (không tính tiền thưởng, tiền làm thêm giờ hay các khoản thu nhập không cố định khác).
-       Số tiền trợ cấp/ngày = Lương tháng ÷ 30
5. Loại trừ trách nhiệm bảo hiểm Bảo Minh không chịu trách nhiệm chi trả tiền bảo hiểm đối với những rủi ro, điều kiện, các hành động, nguyên nhân, bệnh, phương pháp điều trị như được liệt kê sau đây và các chi phí phát sinh liên quan hay hậu quả của chúng:
1. Hành động cố ý gây thiệt hại của Người được bảo hiểm/Bên mua bảo hiểm/Người thụ hưởng.
2. Các hành vi vi phạm của Người được bảo hiểm là nguyên nhân dẫn tới sự kiện bảo hiểm, bao gồm:
a. Vi phạm quy định pháp luật.
b. Vi phạm tiêu chuẩn, quy chuẩn về an toàn giao thông, an toàn vệ sinh lao động của cơ quan có thẩm quyền hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị.
c. Điểm loại trừ này không áp dụng với trường hợp người được bảo hiểm điều khiển phương tiện giao thông mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn dưới mức quy định tại khoản 4 điều này.
3. Người được bảo hiểm bị ảnh hưởng bởi rượu, bia, ma túy hoặc các chất kích thích, các chất gây nghiện khác là nguyên nhân dẫn đến sự kiện bảo hiểm (trừ khi sử dụng thuốc hoặc chất gây mê theo chỉ dẫn của Bác sĩ).
4. Người được bảo hiểm điều khiển phương tiện giao thông mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở hoặc vượt quá 50 miligam/100 mililit máu (tương đương 10,9 mmol/L); sử dụng ma túy và chất kích thích bị cấm theo quy định của pháp luật.
5. Người được bảo hiểm điều trị hoặc sử dụng thuốc không theo sự chỉ dẫn của cơ sở y tế/ bác sĩ điều trị. Các chi phí điều trị bất hợp lý, không cần thiết về mặt y tế, các chi phí theo yêu cầu của Người được bảo hiểm.
6. Người được bảo hiểm tham gia đánh nhau trừ khi được xác nhận đó là hành động tự vệ/phòng vệ chính đáng.
7. Các chi phí cung cấp, mua, vận chuyển, bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế các bộ phận giả, dụng cụ chỉnh hình, các thiết bị trợ thính hoặc thị lực, nạng hay xe lăn hoặc các dụng cụ khác.
8. Việc điều trị tại các trung tâm điều dưỡng, khu điều dưỡng trong bệnh viện, trung tâm dưỡng lão, suối nước nóng, suối nước khoáng.
9. Các khuyết tật thoái hóa tự nhiên của mắt (bao gồm cận thị, viễn thị, loạn thị, lão thị), điều trị và phẫu thuật sửa chữa những khiếm khuyết thị giác và thính giác, suy thoái thị lực và thính lực tự nhiên.
10. Người được bảo hiểm mắc các bệnh giang mai, lậu, các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục,  nhiễm vi rút HIV/AIDS.
11. Bệnh bẩm sinh, bệnh di truyền, khuyết tật bẩm sinh, dị tật bẩm sinh, các bệnh dị dạng về gen và mọi biến chứng, hậu quả liên quan đến những bệnh này.
12. Điều trị tai nạn, ốm đau, bệnh tật và có chỉ định phẫu thuật có từ trước Ngày bắt đầu thời hạn bảo hiểm.
13. Phương pháp điều trị chưa được khoa học công nhận hoặc điều trị thử nghiệm.
14. Các hình thức điều trị thẩm mỹ, điều trị cân nặng, giải phẫu thẩm mỹ hoặc phẫu thuật tạo hình, chỉnh hình, phục hồi chức năng, kế hoạch hóa gia đình, khám và điều trị liên quan đến răng.
15. Người được bảo hiểm tham gia khảo sát, thám hiểm, huấn luyện quân sự, tham gia các hoạt động của lực lượng vũ trang, tham gia các cuộc diễn tập, tham gia các cuộc thi đấu, các hoạt động thể thao chuyên nghiệp, các hoạt động thể thao mạo hiểm, các hoạt động thể thao chuyên nghiệp.
16. Trường hợp Người được bảo hiểm bị thương tật thân thể hoặc tử vong xảy ra do những rủi ro mang tính chất thảm họa như: động đất, núi lửa, sóng thần, nhiễm phóng xạ, chiến tranh, nội chiến, khủng bố, đình công, bạo động, dân biến, phiến loạn các hoạt động dân sự hoặc hành động của bất kỳ người cầm đầu của tổ chức nào nhằm lật đổ, đe dọa chính quyền, kiểm soát bằng vũ lực.
17. Người được bảo hiểm đột tử hoặc tử vong không rõ nguyên nhân hoặc bị tử vong mà không thể xác định được nguyên nhân tử vong vì bất kỳ lý do nào.
6. Hiệu lực bảo hiểm Thời hạn bảo hiểm được tính từ thời điểm Bảo Minh bắt đầu nhận bảo hiểm đến khi kết thúc bảo hiểm, căn cứ theo thỏa thuận giữa Bên mua bảo hiểm và Bảo Minh, được quy định cụ thể trong Hợp đồng bảo hiểm, tối đa không quá 01 (một) năm trong mọi trường hợp.
7. Phí bảo hiểm Phí bảo hiểm/người/năm = Số tiền bảo hiểm x Tỷ lệ phí bảo hiểm

YÊU CẦU TƯ VẤN QUA ĐIỆN THOẠI

NHÓM NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM