Bảo hiểm Sức khỏe toàn diện

BẢNG TÓM TẮT SẢN PHẨM

BẢO HIỂM SỨC KHỎE TOÀN DIỆN 2025

Chi tiết xin vui lòng xem tại Quy tắc Bảo hiểm Sức khỏe toàn diện tại đây

Tóm tắt Quy tắc Bảo hiểm Sức khỏe toàn diện tại đây

Tài liệu giới thiệu sản phẩm Bảo hiểm Sức khỏe toàn diện tại đây

1. Tên sản phẩm

Bảo hiểm sức khỏe toàn diện

2. Nghiệp vụ

IE
3. Đối tượng bảo hiểm Là sức khỏe của người được bảo hiểm

4. Người được bảo hiểm

Công dân Việt Nam, người nước ngoài cư trú tại Việt Nam từ đủ 15 ngày tuổi đến 65 tuổi tại thời điểm bắt đầu hiệu lực bảo hiểm.
- Không bị thương tật vĩnh viễn từ 50% trở lên.
- Không bị bệnh tâm thần, phong.
- Không có tiền sử hoặc không đang bị bệnh ung thư.
- Không đang trong thời gian điều trị thương tật, bệnh tật.

 5. Quyền lợi bảo hiểm

1. Quyền lợi bảo hiểm A: Tử vong do ốm đau, bệnh tật, thai sản.
2. Quyền lợi bảo hiểm B: Tử vong, thương tật thân thể do tai nạn.
3. Quyền lợi bảo hiểm C: Nằm viện, phẫu thuật do ốm đau, bệnh tật, thai sản.

 6. Quyền lợi bảo hiểm

QUYỀN LỢI BẢO HIỂM

CƠ SỞ BỒI THƯỜNG

Quyền lợi bảo hiểm A. Giới hạn bảo hiểm/người/vụ.

Tử vong do ốm đau, bệnh tật, thai sản

100% Số tiền bảo hiểm

Quyền lợi bảo hiểm B. Giới hạn bảo hiểm/người/vụ.

Tử vong, thương tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn

100% Số tiền bảo hiểm

Thương tật bộ phận vĩnh viễn do tai nạn

Theo tỷ lệ phần trăm trên Số tiền bảo hiểm theo  hiểm theo Bảng tỷ lệ trả tiền bảo hiểm thương tật do Bảo Minh ban hành kèm theo Quy tắc bảo hiểm

Thương tật tạm thời do tai nạn

Số tiền bảo hiểm nhỏ hơn hoặc bằng 50 triệu đồng/người/vụ:
Theo tỷ lệ phần trăm trên Số tiền bảo hiểm theo Bảng tỷ lệ trả tiền bảo hiểm thương tật do Bảo Minh ban hành kèm theo Quy tắc bảo hiểm.

Số tiền bảo hiểm lớn hơn 50 triệu đồng/người/vụ:
- Thanh toán chi phí y tế thực tế (vận chuyển, phẫu thuật, thuốc, viện phí,..).
- Trợ cấp 0,1% số tiền bảo hiểm/ngày nằm viện, tối đa 180 ngày.
- Tổng số tiền không vượt quá tỷ lệ phần trăm thương tật tương ứng quy định tại Bảng tỷ lệ trả tiền bảo hiểm thương tật do Bảo Minh ban hành kèm theo Quy tắc bảo hiểm.

Nếu người được bảo hiểm tử vong do tai nạn đã được bảo hiểm trong vòng 1 năm, Bảo Minh sẽ trả phần chênh lệch giữa số tiền bảo hiểm và số tiền đã thanh toán trước đó.

3. Quyền lợi bảo hiểm C. Giới hạn bảo hiểm/người/năm Nằm viện, phẫu thuật do ốm đau, bệnh tật, thai sản

Số tiền bảo hiểm nhỏ hơn hoặc bằng 50 triệu đồng/người/năm:
- Nằm viện (không phải bệnh viện đông y): 0,5% STBH/ngày, tối đa 60 ngày/năm.
- Nằm viện tại bệnh viện đông y: 0,2% STBH/ngày, tối đa 150 ngày/năm.
- Phẫu thuật: ngoài quyền lợi bảo hiểm nằm viện nêu trên, trả tỷ lệ phần trăm số tiền bảo hiểm tương ứng với từng loại phẫu thuật quy định tại Bảng tỷ lệ trả tiền phẫu thuật do Bảo Minh ban hành kèm theo Quy tắc bảo hiểm.

Số tiền bảo hiểm lớn hơn 50 triệu đồng/người/năm:
- Nằm viện (không phải bệnh viện đông y): Chi phí y tế thực tế, tối đa 0,5% STBH/ngày, tối đa 60 ngày/năm.
- Nằm viện tại bệnh viện đông y: Chi phí y tế thực tế, tối đa 0,2% STBH/ngày, tối đa 150 ngày/năm.
- Phẫu thuật: ngoài quyền lợi bảo hiểm nằm viện nêu trên, trả chi phí y tế thực tế phát sinh, không vượt quá tỷ lệ phần trăm STBH tương ứng với từng loại phẫu thuật quy định tại Bảng tỷ lệ trả tiền phẫu thuật do Bảo Minh ban hành kèm theo Quy tắc bảo hiểm.

7. Loại trừ bảo hiểm

- Hành động cố ý gây thiệt hại của Người được bảo hiểm/Bên mua bảo hiểm/Người thụ hưởng.
- Các hành vi vi phạm của Người được bảo hiểm là nguyên nhân trực tiếp dẫn tới sự kiện bảo hiểm: vi phạm pháp luật, tiêu chuẩn an toàn giao thông/lao động; nồng độ cồn vượt mức, sử dụng ma túy/chất kích thích.
- Bị ảnh hưởng bởi rượu, bia, ma túy, các chất kích thích, các chất gây nghiện khác.
- Điều khiển phương tiện khi vượt quá nồng độ cồn quy định, sử dụng chất cấm.
- Tham gia đánh nhau (trừ tự vệ được xác nhận).
- Điều trị không theo chỉ dẫn y tế
- Đột tử/tử vong không rõ nguyên nhân
- Điều trị có từ trước
- Điều dưỡng, dưỡng lão
- Điều trị tại các trung tâm điều dưỡng, khu điều dưỡng trong bệnh viện, trung tâm dưỡng lão, suối nước nóng, suối nước khoáng.
- Kiểm tra sức khỏe tổng quát/định kỳ không liên quan đến việc điều trị ốm đau, bệnh tật, khám thai định kỳ.
- Phương pháp điều trị thử nghiệm
- Bệnh bẩm sinh, bệnh di truyền, khuyết tật bẩm sinh, dị tật bẩm sinh, các bệnh dị dạng về gen và mọi biến chứng, hậu quả liên quan.
- Điều trị thẩm mỹ, phục hồi chức năng, kế hoạch hóa gia đình, nha khoa.
- Bệnh giang mai, lậu, các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục, nhiễm vi rút HIV, AIDS, sốt rét, lao và bệnh nghề nghiệp.
- Chi phí mua bán, vận chuyển, bảo dưỡng, lắp ráp, sửa chữa các bộ phận giả, thiết bị y tế hỗ trợ điều trị/phẫu thuật.
- Các bệnh không rõ nguyên nhân.
- Các hoạt động mạo hiểm, thảm họa tự nhiên...
Đây là tóm tắt về điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm, cụ thể được quy định chi tiết trong Quy tắc bảo hiểm sức khỏe toàn diện đính kèm.

8. Hiệu lực bảo hiểm

Thời hạn bảo hiểm được tính từ thời điểm Bảo Minh bắt đầu nhận bảo hiểm đến khi kết thúc bảo hiểm, căn cứ theo thỏa thuận giữa Bên mua bảo hiểm và Bảo Minh, được quy định cụ thể trong Hợp đồng bảo hiểm, tối đa không quá 01 (một) năm trong mọi trường hợp.

9. Phí bảo hiểm

Phí bảo hiểm/người/năm = Số tiền bảo hiểm x tỷ lệ phí bảo hiểm.

 

YÊU CẦU TƯ VẤN QUA ĐIỆN THOẠI

NHÓM NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM