Xem và tải Quy tắc Bảo hiểm sức khỏe nhóm toàn diện: Tại đây
|
TÓM TẮT SẢN PHẨM (Quy tắc bảo hiểm sức khỏe nhóm toàn diện ban hành kèm theo Quyết định số 1408/2025-BM/CN ngày 26/06/2025 của Tổng Công ty cổ phẩn Bảo Minh) |
|||
| 1. Tên sản phẩm | BẢO HIỂM SỨC KHỎE NHÓM TOÀN TIỆN | ||
| 2. Người được bảo hiểm | Người được bảo hiểm phải đáp ứng các điều kiện tham gia bảo hiểm sau đây: - Người được bảo hiểm là mọi công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài cư trú tại Việt Nam từ đủ 15 ngày tuổi đến đủ 65 tuổi - Trường hợp người thân, Bảo Minh chỉ nhận bảo hiểm vào Ngày bắt đầu thời hạn bảo hiểm, không chấp nhận trường hợp tham gia bảo hiểm vào giữa thời hạn bảo hiểm, ngoại trừ: + Người thân của nhân viên mới làm việc cho Bên mua bảo hiểm. + Vợ/chồng mới cưới trong thời hạn bảo hiểm. + Con vừa đủ tuổi tham gia bảo hiểm trong thời hạn bảo hiểm. - Không bị bệnh tâm thần, phong. - Không có tiền sử hoặc không đang bị bệnh ung thư. - Không bị thương tật vĩnh viễn từ 80% trở lên. - Không đang trong thời gian điều trị nội trú/phẫu thuật do ốm đau, bệnh tật. |
||
| 3. Phạm vi bảo hiểm | bảo hiểm cho chi phí y tế để điều trị ốm đau, bệnh tật, thai sản phát sinh trong thời hạn bảo hiểm và không thuộc những điểm loại trừ trách nhiệm bảo hiểm của Quy tắc bảo hiểm. | ||
| 4. Quyền lợi bảo hiểm | I. Quyền lợi bảo hiểm chính 1. Điều trị nội trú do ốm đau, bệnh tật, thai sản Trường hợp Người được bảo hiểm phải nằm viện và/hoặc phẫu thuật do ốm đau, bệnh tật, thai sản thuộc phạm vi bảo hiểm, Bảo Minh sẽ thanh toán các chi phí y tế thực tế phát sinh cung cấp bởi bệnh viện, theo giới hạn phụ ghi trên Hợp đồng bảo hiểm, bao gồm: a. Nằm viện b. Phẫu thuật c. Các quyền lợi bảo hiểm khác (giới hạn quyền lợi được liệt kê chi tiết trong Bảng Quyền lợi bảo hiểm) - Chi phí phòng chăm sóc đặt biệt (ICU) - Điều trị cấp cứu . - Vận chuyển cấp cứu - Chi phí điều trị trước khi nhập viện - Chi phí điều trị sau khi xuất viện - Chi phí y tá/điều dưỡng chăm sóc tại nhà - Trợ cấp nằm viện/ngày - Trợ cấp mai táng - Chi phí dưỡng nhi d. Chăm sóc thai sản - Biến chứng thai sản và sinh mổ - Sinh thường |
||
| 2. Điều trị ngoại trú do ốm đau, bệnh tật, thai sản Bảo Minh thanh toán các chi phí y tế thực tế phát sinh điều trị ngoại trú do ốm đau, bệnh tật, điều trị răng và thai sản trong thời hạn bảo hiểm theo giới hạn ghi trên Hợp đồng bảo hiểm, bao gồm: a. Điều trị ngoại trú cơ bản b. Chi phí Vật lý trị liệu: Chi phí vật lý trị liệu do Bác sĩ chỉ định. c. Điều trị răng cơ bản d. Khám thai định kỳ (Áp dụng cho Hợp đồng bảo hiểm có từ 50 nhân viên trở lên) |
|||
| II. Quyền lợi bảo hiểm bổ sung Trên cơ sở yêu cầu của Bên mua bảo hiểm, và tuân thủ các điều kiện, điều khoản, loại trừ đã nêu trong Quy tắc bảo hiểm, Bảo Minh đồng ý nhận bảo hiểm theo các quyền lợi bảo hiểm bổ sung quy định tại Phụ lục này với điều kiện Bên mua bảo hiểm đã nộp phí bảo hiểm theo quy định và quyền lợi bảo hiểm bổ sung được ghi rõ trên Hợp đồng bảo hiểm 1. Tử vong, thương tật vĩnh viễn do ốm đau, bệnh tật, thai sản: Trường hợp Người được bảo hiểm tử vong hoặc thương tật vĩnh viễn do ốm đau, bệnh tật, thai sản phát sinh trong thời hạn bảo hiểm, Bảo Minh chi trả quyền lợi bảo hiểm theo giới hạn quy định trong Hợp đồng bảo hiểm 2. Điều trị răng toàn diện: Quyền lợi này bao gồm 2 quyền lợi bảo hiểm độc lập: Điều trị răng toàn diện - cơ bản và Điều trị răng toàn diện chuyên sâu. 3. Trợ cấp trong thời gian nghỉ điều trị nội trú do ốm đau, bệnh tật: Bảo Minh chi trả trợ cấp cho mỗi ngày nằm viện điều trị nội trú do ốm đau, bệnh tật thuộc phạm vi bảo hiểm theo giới hạn được ghi trong Hợp đồng bảo hiểm. Số tiền chi trả căn cứ vào các lựa chọn được quy định trong Hợp đồng bảo hiểm |
|||
| 5. Loại trừ trách nhiệm bảo hiểm | - Hành động cố ý gây thiệt hại của Người được bảo hiểm/Bên mua bảo hiểm/Người thụ hưởng. - Các hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm tiêu chuẩn, quy chuẩn về an toàn giao thông, an toàn vệ sinh lao động của cơ quan có thẩm quyền hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị. - Người được bảo hiểm bị ảnh hưởng bởi rượu, bia, ma túy hoặc các chất kích thích, các chất gây nghiện khác là nguyên nhân dẫn đến sự kiện bảo hiểm (trừ khi sử dụng thuốc hoặc chất gây mê theo chỉ dẫn của Bác sĩ). - Người được bảo hiểm điều trị hoặc sử dụng thuốc không theo sự chỉ dẫn của cơ sở y tế/ Bác sĩ điều trị. Các chi phí điều trị bất hợp lý, không cần thiết về mặt y tế, các chi phí theo yêu cầu của Người được bảo hiểm. - Các hình thức điều trị thẩm mỹ, điều trị cân nặng, giải phẫu thẩm mỹ hoặc phẫu thuật tạo hình, chỉnh hình và các hậu quả liên quan. Điều trị kiểm soát trọng lượng cơ thể (tăng hoặc giảm cân), còi xương, suy dinh dưỡng, béo phì. - Bất kỳ hình thức khám, điều trị hoặc thuốc thử nghiệm, chưa được thử nghiệm lâm sàng, chưa được khoa học công nhận, các dịch vụ điều trị miễn phí tại bất kỳ bệnh viện nào. - Dịch vụ điều trị tại nhà không bao gồm Chi phí y tá/điều dưỡng chăm sóc tại nhà theo chỉ định của Bác sĩ. Khám và điều trị tại các cơ sở khám chữa bệnh không có giấy phép hoạt động hợp pháp. - Khám và các xét nghiệm không có kết luận bệnh của Bác sĩ. - Kiểm tra và khám sức khỏe bao gồm kiểm tra sức khỏe tổng quát/định kỳ, khám kiểm tra phụ khoa/nam khoa, tiêm chủng/uống vắc xin và thuốc chủng ngừa, tầm soát, sàng lọc, khám sức khỏe trước khi đi du lịch hoặc đi làm. - Kiểm tra sức khỏe hoặc giám định y khoa mà không liên quan đến việc điều trị ốm đau, bệnh tật. - Kiểm tra mắt thông thường, kiểm tra thính giác thông thường, các khuyết tật thoái hóa tự nhiên của mắt (bao gồm cận thị, viễn thị, loạn thị, lão thị), điều trị và phẫu thuật sửa chữa những khiếm khuyết thị giác và thính giác, suy thoái thị lực và thính lực tự nhiên... - Khám/điều trị ốm đau, bệnh tật hoặc thai sản và chỉ định phẫu thuật có từ trước Ngày bắt đầu thời hạn bảo hiểm. - Bệnh bẩm sinh, bệnh di truyền, khuyết tật bẩm sinh, dị tật bẩm sinh, các bệnh dị dạng về gen và mọi biến chứng, hậu quả liên quan đến những bệnh này. - Bất kỳ việc khám, điều trị nào liên quan đến bệnh giãn tĩnh mạch thừng tinh, phong, giang mai, lậu, bệnh hoa liễu, các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục khác. - Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (HIV/AIDS) và các phức hợp bệnh liên quan ARC (AIDS-related complex). - Kế hoạch hóa gia đình, điều trị vô sinh, điều trị bất lực/ liệt dương, rối loạn/ suy giảm chức năng sinh dục, chi phí thụ tinh nhân tạo, liệu pháp thay thế hoóc môn trong thời kỳ tiền mãn kinh hay mãn kinh ở phụ nữ, chuyển đổi giới tính/thay đổi giới tính. - Chi phí điều trị bằng phương pháp sinh học, liệu pháp tế bào gốc, liệu pháp miễn dịch sinh học. - Tăng/giảm sắc tố da, rối loạn sắc tố da, nám da, các loại mụn, rụng tóc, viêm nang lông loại trừ riêng đối với điều kiện ngoại trú. Trường hợp Người được bảo hiểm bị những bệnh này phải điều trị nội trú theo chỉ định của Bác sĩ điều trị, Bảo Minh giải quyết theo Quyền lợi điều trị nội trú. - Các chi phí cung cấp, mua, vận chuyển, bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế các bộ phận giả, các bộ phận/dụng cụ/thiết bị y tế hỗ trợ điều trị/phẫu thuật. - Thực phẩm chức năng, khoáng chất, các chất hữu cơ bổ sung cho chế độ dinh dưỡng hoặc phục vụ cho chế độ ăn kiêng có sẵn trong tự nhiên, các sản phẩm dược mỹ phẩm, thuốc tăng cường miễn dịch cơ thể, các loại chế phẩm y tế, các loại vitamin - Các bệnh lý về rối loạn tâm thần và hành vi, bệnh tâm thần/loạn thần kinh hoặc bệnh chậm phát triển, bệnh rối loạn thiếu tập trung, rối loạn tâm lý, bệnh tự kỷ. Chứng ngủ ngáy không rõ nguyên nhân, ngừng thở khi ngủ, rối loạn giấc ngủ, mất ngủ, suy nhược cơ thể, suy nhược thần kinh, hội chứng căng thẳng (stress) lao lực, mệt mỏi, bệnh Alzheimer và/hoặc các tình trạng liên quan. - Vẹo vách ngăn không rõ nguyên nhân, thoát vị bẹn không rõ nguyên nhân. - Khám và điều trị liên quan đến các thương tật do tai nạn và các hậu quả của tai nạn, tử vong do tai nạn. Tử vong không rõ nguyên nhân hoặc bị tử vong mà không thể xác định được nguyên nhân tử vong vì bất cứ lý do nào. - Chiến tranh, nội chiến, đình công, khủng bố, Hậu quả phát sinh từ động đất, núi lửa, sóng thần, nhiễm phóng xạ, hạt nhân hoặc các hóa chất chứa độc tố hay ảnh hưởng của các vụ nổ do vũ khí. Đây là tóm tắt về điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm, cụ thể được quy định chi tiết trong Quy tắc Bảo hiểm bảo hiểm sức khỏe nhóm toàn diện |
||
| 6. Hiệu lực bảo hiểm | Thời hạn bảo hiểm được tính từ thời điểm Bảo Minh bắt đầu nhận bảo hiểm đến khi kết thúc bảo hiểm, căn cứ theo thỏa thuận giữa Bên mua bảo hiểm và Bảo Minh, được quy định cụ thể trong Hợp đồng bảo hiểm, tối đa không quá 01 (một) năm trong mọi trường hợp. | ||
| 7. Phí bảo hiểm | Phí bảo hiểm/người/năm = Số tiền bảo hiểm x Tỷ lệ phí bảo hiểm | ||
Xem và tải Quy tắc Bảo hiểm sức khỏe nhóm toàn diện: Tại đây
Xem và tải Quy tắc Bảo hiểm sức khỏe nhóm toàn diện: Tại đây
Xem và tải Quy tắc Bảo hiểm sức khỏe nhóm toàn diện: Tại đây