Bảo hiểm Sức khỏe, Bảo hiểm tai nạn học sinh sinh viên

TÓM TẮT SẢN PHẨM

(Bảo hiểm Sức khỏe - Bảo hiểm tai nạn học sinh, sinh viên ban hành theo Quyết định số 0998/2025-BM/CN ngày 16/05/2025 của Tổng Giám đốc Tổng Công ty Cổ phần Bảo Minh)

Chi tiết xin vui lòng xem tại Quy tắc tại đây

Tóm tắt Quy tắc Bảo hiểm Sức khỏe - Bảo hiểm Tai nạn học sinh, sinh viên tại đây

Tài liệu giới thiệu sản phẩm Bảo hiểm Sức khỏe - Bảo hiểm Tai nạn học sinh, sinh viên tại đây

1. Tên sản phẩm BẢO HIỂM SỨC KHỎE - BẢO HIỂM TAI NẠN HỌC SINH SINH VIÊN
2. Mã sản phẩm IA
3. Đối tượng bảo hiểm Là sức khỏe của người được bảo hiểm
4. Người được bảo hiểm Học sinh, sinh viên đang theo học tại các cơ sở giáo dục: Nhà trẻ, mẫu giáo, tiểu học, phổ thông cơ sở, phổ thông trung học, các trường cao đẳng, đại học, trung cấp chuyên nghiệp, các trường dạy nghề và các cơ sở giáo dục khác được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật.
5. Phạm vi bảo hiểm Tử vong, thương tật thân thể do tai nạn hoặc do Người được bảo hiểm có hành động cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của nhân dân và tham gia chống các hành động phạm pháp.
6. Quyền lợi bảo hiểm QUYỀN LỢI BẢO HIỂM CƠ SỞ BỒI THƯỜNG
1. Quyền lợi bảo hiểm chính: Giới hạn bảo hiểm/người/vụ.
Trường hợp Người được bảo hiểm bị tử vong/thương tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn Bảo Minh trả toàn bộ số tiền bảo hiểm ghi trong Hợp đồng bảo hiểm.
Trường hợp Người được bảo hiểm bị thương tật bộ phận vĩnh viễn do tai nạn  Theo tỷ lệ phần trăm trên Số tiền bảo hiểm theo Bảng tỷ lệ thương tật do Bảo Minh ban hành kèm theo Quy tắc bảo hiểm 
Trường hợp Người được bảo hiểm bị thương tật tạm thời do tai nạn Số tiền bảo hiểm nhỏ hơn hoặc bằng 50 triệu đồng/người/vụ:
Theo tỷ lệ phần trăm trên Số tiền bảo hiểm theo Bảng tỷ thương tật do Bảo Minh ban hành kèm theo Quy tắc bảo hiểm.
Số tiền bảo hiểm lớn hơn 50 triệu đồng/người/vụ:
- Thanh toán chi phí y tế thực tế (vận chuyển, phẫu thuật, thuốc, viện phí,..).
- Trợ cấp 0,1% số tiền bảo hiểm/ngày nằm viện, tối đa 180 ngày.
- Tổng số tiền không vượt quá tỷ lệ phần trăm thương tật tương ứng quy định tại Bảng tỷ lệ thương tật do Bảo Minh ban hành kèm theo Quy tắc bảo hiểm.
Nếu người được bảo hiểm tử vong do tai nạn đã được bảo hiểm trong vòng 1 năm, Bảo Minh sẽ trả phần chênh lệch giữa số tiền bảo hiểm và số tiền đã thanh toán trước đó.
2. Quyền lợi bảo hiểm bồ sung: Mở rộng cho trường hợp Người được bảo hiểm bị Ngộ độc thức ăn, đồ uống, hít phải hơi độc, khói độc theo quyền lợi bảo hiểm chính. 
7. Loại trừ trách nhiệm bảo hiểm
- Thiệt hại do Người được bảo hiểm/Bên mua bảo hiểm/Người thụ hưởng cố ý gây ra.
- Sự kiện bảo hiểm do vi phạm pháp luật hoặc quy tắc an toàn giao thông
- Sự kiện bảo hiểm do Người được bảo hiểm bị ảnh hưởng bởi rượu, bia, ma túy/chất kích thích (trừ thuốc kê đơn).
- Lái xe với nồng độ cồn vượt quá quy định hoặc dùng ma túy bị cấm.
- Điều trị hoặc dùng thuốc không theo hướng dẫn của cơ sở y tế.
- Tham gia đánh nhau (trừ tự vệ chính đáng). 
- Người được bảo hiểm bị ốm đau, bệnh tật, nha khoa, cảm đột ngột, trúng gió, thai sản, biến chứng thai sản.
- Người được bảo hiểm bị ngộ độc thức ăn, đồ uống hoặc hít phải hơi độc, khói độc, trừ khi Người được bảo hiểm tham gia quyền lợi bảo hiểm bổ sung..
- Hoạt động hàng không (trừ hành khách có vé), diễn tập/huấn luyện/chiến đấu quân sự.
- Thương tật/tử vong do động đất, núi lửa, phóng xạ, chiến tranh, nội chiến, đình công, khủng bố.
Đây là tóm tắt về điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm, cụ thể được quy định chi tiết trong Quy tắc bảo hiểm Sức khỏe – Bảo hiểm tai nạn học sinh, sinh viên đính kèm.
8. Hiệu lực bảo hiểm Thời hạn bảo hiểm được tính từ thời điểm Bảo Minh bắt đầu nhận bảo hiểm đến khi kết thúc bảo hiểm, căn cứ theo thỏa thuận giữa Bên mua bảo hiểm và Bảo Minh, được quy định cụ thể trong Hợp đồng bảo hiểm, tối đa không quá 01 (một) năm trong mọi trường hợp.
9. Phí bảo hiểm Phí bảo hiểm/người/năm = Số tiền bảo hiểm x tỷ lệ phí bảo hiểm.

YÊU CẦU TƯ VẤN QUA ĐIỆN THOẠI

NHÓM NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM